Bài 1 – Ôn tập Văn 6

    Bài 1 : ÔN TẬP VĂN 6
    Câu 1. Từ  nào không thuộc nhóm đồng nghĩa với các từ còn lại trong mỗi dòng sau ?
    a. Nước nhà, non sông, Tổ quốc, hành tinh.
    b. Hoàn cầu, năm châu, giang sơn, thế giới.
    c. Kiến thiết, xây dựng, kiến nghị, dựng xây.
    Câu 2. Từ nào không thuộc nhóm đồng nghĩa?
    a. xinh, xinh đẹp, mĩ lệ, đẹp, xinh tươi, tốt đẹp, đẹp tươi.
    b. To lớn, to tướng, khổng lồ, rộng rãi, vĩ đại, to, lớn.
    c. Học tập, học hành, học, học hỏi, sáng tạo.
    Câu 3. Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để thay thế cho từ in đậm trong câu sau:
    a.Gió thổi mạnh. (nhè nhẹ, phần phật, ào ào)
    b.Lá cây rơi nhiều. (lả tả, lác đác, xào xạc)
    c.Từng đàn cò bay nhanh trên bầu trời. (rập rờn, vun vút, chấp chới)
    Câu 4. Câu “Trí nhớ tuyệt vời của Lê Quý Đôn khiến nhà Thanh kinh ngạc.” Có mấy tính từ ?
    a. 1 tính từ.
    b. 2 tính từ.
    c. 3 tính từ.
    d. 4 tính từ.
    Câu 5. Từ nào không cùng nghĩa với các từ còn lại trong dãy từ sau ?
    a.Tổ quốc, đất nước, nước nhà, nhà nước, giang sơn.
    b.Dân tộc, đồng bào, nhân dân, đồng chí.
    c. Núi, non, đồi.
    d. Bút, chì, tẩy, e ke, vở. 
    Câu 6. Chọn thành ngữ ( con Rồng cháu Tiên, yêu nước thương nòi, quê cha đất tổ) điền vào chỗ trống cho thích hợp:
    a.Dân tộc Việt Nam  luôn có truyền thống……. 
    b.Dù đi đến phương trời nào chúng tôi vẫn nhớ về …… 
    c. Là người Việt Nam, ai chẳng tự hào mình là….
    Câu 7. Chọn từ đồng nghĩa với từ in đậm để điền vào chỗ trống trong các câu văn sau:
    a. Sau những ngày  về quê nghỉ hè, tôi cảm nhận được nỗi lưu luyến của ngoại tôi  và nhận ra vẻ hài lòng ở ánh mắt bà. (vui vẻ, mãn nguyện, phấn khởi)
    b. Một dải mây mỏng, mềm mại như một dải lụa trắng dài vô tận ôm ấp các chỏm núi như quyến luyến (bịn rịn, lưu luyến, quấn quýt)
    Câu 8. Chia các từ sau thành hai nhóm từ đồng nghĩa và đặt tên cho mỗi nhóm? 
    nóng nực, oi bức, nồng nàn, oi nồng, tha thiết, thắm thiết
    Câu 9. Chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống: xanh mướt, xanh rì, xanh thẫm, xanh ngắt, xanh da trời, xanh thẳm… điền vào chỗ trống:
    a.Trên đồi, cỏ mọc ……
    b. Trời vào thu ….. 
    c. Mặt biển như một tấm thảm….. 
    d. Bên triền đê, thấp thoáng những luống rau …. 
    Câu 10. Từ nào không thuộc nhóm đồng nghĩa trong dãy từ sau?
    - Nhân dân, đồng bào, dân trí, dân tộc.
    Câu 11: Xếp những từ sau đây vào 03 nhóm từ đồng nghĩa: 
    -Bao la, lung linh, vắng vẻ, hiu quạnh, long lanh, lóng lánh, mênh mông, vắng teo, vắng ngắt, bát ngát, lấp loáng, lấp lánh, hiu hắt, thênh thang.
    Câu 12. Chọn một từ đồng nghĩa trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để câu văn có sức biểu cảm cao ? 
    a. Ai cũng muốn ngẩng lên cho thấy mùi hồi chín….. qua mặt. (phả, bay, chảy).
    b. Nắng lên hương hoa tràm…… (sực nức, ngây ngất, thoang thoảng).
    Câu 13.Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống để có câu văn miêu tả hay nhất:
    a. Bầu trời đêm là tấm thảm nhung đính (đầy, nhiều, chi chít)…… sao kim cương.
    b. Mùi hoa nhài (thoang thoảng, nhẹ nhàng, dịu dàng)….. trong đêm.
    Câu 14. Gạch dưới các từ trái nghĩa trong những câu sau:
    a. Kẻ đứng người ngồi. d. Nói trước quên sau.
    b. Kẻ khóc người cười. e. Yếu trâu còn hơn khỏe bò.
    c. Chân cứng đá mềm.        g. Vịt già, gà tơ. 
    Câu 15. Từ nào không đồng nghĩa với từ “Hòa bình”?
    a. thanh bình       b. bình lặng     c. thái bình     d. bình yên
    Câu 16. Gạch dưới từ dùng sai trong các câu sau và sửa lại cho đúng:
    a. Dòng sông quê em nước chảy êm ấm. 
    b. Chúng em đang được sống trên một đất nước hòa thuận.
    c. Không khí trong gia đình em rất zui zẻ.
    Câu 17. Từ nào chứa tiếng “hữu” không có nghĩa là bạn?
    a. Cố hữu              c.Hữu ích                 e. Bằng hữu
    b. Thân hữu          d. Bạn hữu                f. Chiến hữu
    Câu 18. Từ nào chứa tiếng “hợp” không có nghĩa là gộp lại:
    a. Hợp nhất            c. Hợp lí                   e. Liên hợp
    b. Hợp tác              d. Hợp lực               g. Hợp đồng 
    Câu 19. Nghĩa của các thành ngữ “Bốn biển một nhà”, “Kề vai sát cánh”, “Chung lưng đấu sức” có điểm gì chung?
    a.Cùng làm một việc quan trọng
    b.chỉ sự đoàn kết.
    c.Chỉ sự vất vả.
    d. Cần hợp sức với nhau.
    Câu 20. Chỉ ra chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau:
    a.Hoa Mua ở bên đường.
    b.Trời mùa hè, nắng vàng hoa cúc. 
    c. Cây ổi sau nhà đã trổ bông .
    d.Trời vừa sẩm tối, bầy chim chào mào đã bay về đậu kín ngọn cây. 

    Hoccungco.edu.vn nới chia sẻ tài liệu học tập, tài liệu ôn thi và các loại đề thi Miễn Ph cho mọi người.
    Nếu có bất kỳ góp ý nào cho website thì vui lòng liên h qua email: hoccungco@gmail.com.

    Loạt bài Bài 1 – Ôn tập Văn 6 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách V bài tập Tiếng Việt lớp 1 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (NXB Giáo dục).

    Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.