Bài 2 – ôn tập văn 6

    Bài 2 : ÔN TẬP VĂN 6
    Câu 1. Gạch chân dưới những từ ngữ chứa từ chỉ bộ phận cơ thể người có nghĩa chuyển trong mỗi dòng sau:
    a. Lưỡi bị trắng, đau lưỡi, lưỡi hái, thè lưỡi.
    b. Răng cửa, nhổ răng, răng trắng, răng lược.
    c.Ngạt mũi, thính mũi, mũi thuyền, thuốc nhỏ mũi.
    Câu 2. Câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc?
    a.Tết đến, hàng bán rất chạy.
    b. Nhà nghèo, bác phải chạy ăn từng bữa.
    c. Lớp chúng tôi tổ chức cuộc thi chạy.
    d.Đồng hồ chạy rất đúng giờ.
    Câu 3. Câu nào có từ “ngon” được dùng với nghĩa gốc?
    a. Bé ngủ ngon giấc.
    b. Món ăn này rất ngon.
    c. Bài toán này thì Đạt làm ngon ơ.
    Câu 4. Câu nào có từ “đánh” được dùng với nghĩa tác động lên vật để làm sạch?
    a. Các bạn không nên đánh nhau.
    b. Mọi người đánh trâu ra đồng.
    c. Sáng nào em cũng đánh cốc chén thật sạch.
    -Trời, đất, gió, núi, sông, đò, mưa, nắng, rừng.
    Câu 5. Gạch bỏ từ không thuộc nhóm nghĩa với các từ còn lại:
    a. Bao la, mênh mông, ngan ngát, bát ngát, bất tận.
    b. Hun hút, vời vợi, xa thăm thẳm, tăm tắp, tít mù.
    c. Sâu hoắm, thăm thẳm, vời vợi, hoăm hoắm.
    Câu 6. Gạch bỏ từ không thuộc nhóm nghĩa với các từ còn lại:
    a. Non xanh nước biếc.
    b. Sớm nắng chiều mưa.
    c. Non nước hữu tình.
    d. Giang sơn gấm vóc.
    Câu 7. Câu văn: “Một dải mây mỏng, mềm mại như một dải lụa trắng dài vô tận ôm ấp, quấn ngang các chỏm núi như quyến luyến, bịn rịn” có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
    a. Nhân hóa.
    b. So sánh.
    c. So sánh và nhân hóa.
    Câu 8. Dòng nào toàn từ láy?
    a. Thấp thoáng, hiếm hoi, róc rách, lăn tăn, luồn lách, luồn lỏi.
    b. Thấp thoáng, hiếm hoi, róc rách, lăn tăn, luồn lỏi, mây mỏng.
    c. Thấp thoáng, hiếm hoi, róc rách, lăn tăn, luồn lỏi, mỏng manh.
    Câu 9. Trong câu nào dưới đây, rừng được dùng với nghĩa gốc?
    a. Núi rừng Trường Sơn như bừng tỉnh.
    b. Ngày 2 tháng 9, đường phố tràn ngập một rừng cờ hoa.
    c. Một rừng người về đây dự ngày giỗ tổ Hùng Vương.
    Câu 10. Từ nào không đồng nghĩa với từ rọi trong câu: Một vài tia nắng hiếm hoi bắt đầu mừng rỡ rọi xuống.
    a. Chiếu
    b. Nhảy
    c. Tỏa
    Câu 11. Từ “thấp thoáng” thuộc từ loại nào?
    a. Danh từ
    b. Động từ
    c. Tính từ
    Câu 12. “Quyến luyến” có nghĩa là gì?
    a. Luôn ở bên nhau.
    b. Có tình cảm yêu mến, không muốn rời xa nhau.
    c. Lúng túng, không làm chủ được động tác, hoạt động của mình.
    Câu 13. Dòng nào gồm toàn từ láy?
    a. Chơi vơi, ngẫm nghĩ, lấp loáng, ngân nga, bỡ ngỡ.
    b. Chơi vơi, nối liền, lấp loáng, ngân nga, bỡ ngỡ.
    c. Chơi vơi, ngẫm nghĩ, lấp loáng, ngân nga, chạy nhảy.
    Câu 14. “Dòng” trong câu nào được dùng với nghĩa gốc?
    a. Theo dòng chảy của thời gian, câu chuyện được lan truyền mãi.
    b. Những dòng điện truyền đi trăm ngả.
    c. Dòng suối ấy thật trong mát.
    Câu 15. Từ nào sau đây không đồng nghĩa với từ “nhô” trong câu: “Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ” ?
    a. Mọc.
    b. Vươn.
    c. Tỏa.
    Câu 16. Từ “bỡ ngỡ” thuộc từ loại nào?
    a. danh từ.
    b. động từ.
    c. tính từ.
    Câu 17. Từ “chơi vơi” có nghĩa là gì?
    a. Một mình giữa khoảng rộng, không bám víu vào đâu.
    b. Gợi tả dáng điệu với tay lên khoảng không nhiều lần, như muốn tìm chỗ bấu víu.
    c. Tỏ ra không cần những người xung quanh.
    Câu 18. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “thanh liêm”?
    a. Liêm khiết.
    b. Thanh tao.
    c. Tinh khiết.
    d. thanh lịch.
    Câu 19. “Gieo” trong câu nào được dùng với nghĩa gốc?
    a. Câu hát ấy đã gieo vào lòng người những nỗi niềm thương cảm.
    b. Cánh đồng vừa mới được gieo hạt.
    c. Đàn chim sáo gieo vào sương sớm những tiếng kêu mát lành.
    Câu 20. Từ “Thu” trong “mùa thu” và từ “thu” trong “thu chi” quan hệ với nhau như thế nào?
    a. Đồng âm.
    b. Đồng nghĩa.
    c. Nhiều nghĩa.

    Hoccungco.edu.vn nới chia sẻ tài liệu học tập, tài liệu ôn thi và các loại đề thi Miễn Ph cho mọi người.
    Nếu có bất kỳ góp ý nào cho website thì vui lòng liên h qua email: hoccungco@gmail.com.

    Loạt bài Bài 2 – ôn tập văn 6 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách V bài tập Tiếng Việt lớp 1 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (NXB Giáo dục).

    Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


    Các loạt bài cùng chuyên mục