Bài 3- Ôn tập văn 6

    Bài 3 : ÔN TẬP VĂN 6

    Câu 1. Từ “dịu dàng” thuộc từ loại nào?
    a. Danh từ.
    b. Động từ.
    c. Tính từ.
    Câu 2. Từ “phiêu dạt” có nghĩa là gì?
    a.Chuyển động lúc thì sang trái, lúc thì sang phải.
    b.Đi chơi, thăm những nơi xa lạ.
    c.Bị hoàn cảnh bắt buộc phải rời bỏ quê nhà, nay đây mai đó, đến những nơi xa lạ.
    Câu 3. Câu “Tuyệt diệu làm sao, một đêm tối mùa hạ trước cơn mưa” có:
    a. Phần in đậm là chủ ngữ.
    b. Phần in đậm là vị ngữ.
    c. Phần in đậm là trạng ngữ.
    Câu 4. Dòng nào nêu đúng nghĩa của cụm từ danh lam thắng cảnh?
    a. Những cảnh đẹp nổi tiếng của mỗi quốc gia.
    b. Những di tích lịch sử nổi tiếng.
    c. Những di tích hoặc cảnh đẹp nổi tiếng nói chung.
    d. Những nơi thu hút nhiều khách du lịch tới tham quan, ngắm cảnh.
    Câu 5. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa từ lạc quan?
    a. Cách nhìn, thái độ tin tưởng ở tương lai.
    b. Luôn tin tưởng những điều tốt đẹp ở tương lai.
    c. Không bao giờ nhụt chí, bi quan, kể cả khi gặp khó khăn, nguy hiểm.
    d. Không bao giờ lùi bước trước những khó khăn, thử thách.
    Câu 6. Dòng nào nêu đúng nghĩa của từ "yêu kiều"?
    a. Đẹp trong sáng, dễ thương
    b. Đẹp hồn nhiên, luôn tươi cười
    c. Đẹp thướt tha, mềm mại
    d. Đẹp mặn mà, đằm thắm
    Câu 7. Trong các dãy từ sau, từ nào không phải là quan hệ từ?
    và, đã, hay, với, còn, nhưng, như, về, vì, có, của, để, do, bằng, hoặc, được, nhờ.
    a. Hay, với, đã
    b. Đã, được, có.
    c. Nhưng, đã, nhờ
    d. Của, được, do.
    Câu 8. Từ nào không thuộc nhóm từ đồng nghĩa trong mỗi dãy từ sau:
    a. Ngào ngạt, sực nức, thoang thoảng, thơm nồng, thơm nức.
    b. Rực rỡ, sặc sỡ, tươi thắm, tưới tắn, thắm tươi.
    c. Long lanh, lóng lánh, lung linh, lung lay, lấp lánh.
    Câu 9. Khoanh tròn từ có tiếng “bảo” không mang nghĩa “giữ” và “giữ gìn”:
    a. Bảo vệ c. Bảo kiếm e. Bảo quản

    b. Bảo tồn d. Bảo tàng g. Bảo hiểm

    Câu 10. Chọn một trong các từ bảo tồn, bảo tàng, bảo đảm, bảo vệ, bảo quản điền vào mỗi chỗ trống cho thích hợp:
    a. Các viện .…. đã nối hiện tại và quá khứ.
    b. Sách trong thư viện trường em được .….. rất tốt.
    c. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của chúng ta là phải …… các khu sinh thái.
    d. Để điều hòa khí hậu, phòng tránh xói mòn, chúng ta nhất thiết phải .....rừng.
    e. Công ty đã  hứa …… những điều đã cam kết trong hợp đồng.
    Câu 11. Gạch chân dưới các quan hệ từ trong đoạn văn sau:
    Nắng bắt đầu rút những chòm cây cao rồi nhạt dần và như hòa lẫn với ánh sáng trắng nhợt cuối cùng. Trong những bụi cây đã thấp thoáng những mảng tối. Màu tối lan dần dưới từng gốc cây, ngả dài trên thảm cỏ, rồi đổ lốm đốm trên lá cành, trên những vòm xanh rậm rạp.
    Câu 12. Điền vế câu thích hợp vào chỗ trống:
    a. Vì thời tiết xấu nên …
    b. Nếu thời tiết xấu thì ...
    c. Tuy thời tiết xấu nhưng …
    Câu 13. Chuyển các cặp câu đơn sau thành một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ?
    a. Ban công nhà tôi không rộng lắm. Bà ngoại tôi vẫn biến nó thành một “khu vườn” xanh mát.
    b. Tôi rất yêu quý các con vật. Tôi rất vui khi thấy Milu sinh thêm được bốn con.
    Câu 14. Gạch bỏ cụm từ không thuộc nhóm và đặt tên cho nhóm từ đó ?  
    - Trồng cây, vệ sinh đường phố, bảo vệ nguồn nước, bỏ rác đúng chỗ, đốt rừng, tuyên truyền bảo vệ môi trường, thu gom phế liệu, chống gây tiếng ồn, trồng cây gây rừng.
    Câu 15. Gạch bỏ từ dùng sai trong các câu và chữa lại cho đúng:
    a. Chúng ta phải bảo tồn môi trường.
    b. “Vườn quốc gia Cúc Phương” là một khu bảo tàng thiên nhiên của nước ta.
    Câu 16. Gạch dưới cặp từ chỉ quan hệ trong câu sau:
    a. Nếu rừng đầu nguồn bị tàn phá thì đất sẽ nhanh chóng bị xói mòn và lũ lụt xảy ra ngày càng dữ tợn hơn.
    b. Chúng ta không những phải bảo vệ rừng mà chúng ta còn phải trồng cây gây rừng.
    c. Mặc dù Tuấn là nạn nhân chất độc màu da cam nhưng anh vẫn vượt qua bệnh tật, trở thành một nhà báo tài năng.
    d. Vì người ta đánh bắt cả những con cá mực còn nhỏ nên số lượng cá mực ở biển ngày càng cạn kiệt.
    Câu 17. Chuyển những cặp câu sau thành một câu ghép có dùng cặp quan hệ từ.
    a. Con người gần gũi với thiên nhiên. Họ sẽ biết sống hòa hợp với thiên nhiên hơn.
    b. Đất không phải là vô hạn. Chúng ta phải biết sử dụng đất hợp lý.
    Câu 18. Chữa câu sai sau đây thành câu đúng theo hai cách khác nhau: 
    -Tuy không biết bảo vệ rừng nhưng chúng ta sẽ phải hứng chịu những hậu quả không lường được.
    Câu 19. Cho đoạn văn. Xác định danh từ , động từ,  tính từ ? 
    Sáng sớm, trời quang hẳn ra. Đêm qua, một bàn tay nào đã giội rửa vòm trời sạch bóng. Màu mây xám đã nhường chỗ cho một màu trắng phớt xanh như màu men sứ. Đằng đông, phía trên dải đê chạy dài rạch ngang tầm mắt, ngăn không cho thấy biển khơi, ai đã ném lên bốn năm mảng mây hồng to tướng, lại điểm xuyết thêm ít nét mây mỡ gà vút dài thanh mảnh.
    Câu 20. Tìm các đại từ chỉ người và quan hệ từ trong truyện cười sau:

    “Một người đàn bà mới mất chồng, mời họa sĩ đến để vẽ chân dung người chồng quá cố. Họa sĩ bảo:

    - Bà làm ơn cho tôi xin tấm hình của chồng bà, tôi sẽ vẽ theo tấm hình ấy.

    - Nếu tôi còn hình chồng tôi thì cần gì phải vẽ nữa. Để tôi tả cho ông nghe, mắt của chồng tôi to, hai mí, tóc của chồng tôi đen…

    Họa sĩ lấy giấy bút ra cắm cúi vẽ. Khi người họa sĩ vẽ xong, bà quả phụ nhìn tranh, hí hửng nói:

    - Ồ! em mới xa anh có hai tháng mà anh đã thay đổi nhiều quá ….!

     

     

     

     

     

    Hoccungco.edu.vn nới chia sẻ tài liệu học tập, tài liệu ôn thi và các loại đề thi Miễn Ph cho mọi người.
    Nếu có bất kỳ góp ý nào cho website thì vui lòng liên h qua email: hoccungco@gmail.com.

    Loạt bài Bài 3- Ôn tập văn 6 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách V bài tập Tiếng Việt lớp 1 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (NXB Giáo dục).

    Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


    Các loạt bài cùng chuyên mục